Giổi

Tên khoa học khác: Tsoongiodendron odorum Chun, 1963 (Giổi thơm) Cây gỗ to, thường xanh, cao 25 m hay hơn nữa, đường kính thân đến trên 1 m. Lá đơn, mọc cách, hình bầu dục dài, dài 8 – 17 cm, rộng 3,5 – 7 cm; cuống lá dài 1,2 – 2,5 cm. Hoa mọc đơn […]

Gõ đỏ

Tên gọi khác: Beng; Cà te; Gõ cà te Cây gỗ to, rụng lá, cao tới 30 m, đường kính thân 0,8- 1 m. Vỏ màu xám, sần sùi, trên mặt có nhiều lỗ màu nâu. Cành non nhẵn. Lá kép lông chim, chẵn với 3- 5 đôi lá chét hình trái xoan, đầu nhọn, gốc […]

Dáng Hương

Gỗ rất đẹp có mùi thơm, màu nâu hồng mịn, có vân đẹp do vòng năm khá rõ, tia rất nhỏ, mật độ cao, mách to mật độ cao. Không mối mọt, dùng đóng đồ mỹ nghệ , đồ gỗ cao cấp. Tỷ trọng: 0,845 MT/Cbm at 12%MC Tên gọi khác: Amboyna, Andaman padauk, Andaman redwood, […]

Chiêu liêu nghệ

Tên khoa học khác: Terminalia hainanensis Exell Tên gọi khác: Chiêu liêu đỏ Cây gỗ to, lá rụng, cao đến hơn 20 – 25 m, đường kính thân 0,8 – 1 m. Vỏ từ trắng xám đến vàng xám, dày 2,5 – 3,5 cm, màu vàng nghệ. Cành gần gốc của cây nhỏ có thể biến thành […]

Chengal

he timber is a Heavy Hardwood with a density of915-980 kg/m3 air dry. The timber is classified as naturally durable and is normally very resistant to termite attack and fungal infestation The Standard Malaysian Name for the timber ofNeobalanocarpus heimii (Dipterocarpaceae). Vernacular names applied include penak (Peninsular Malaysia). The name chengal is so popular, that many other species have been given vernacular […]

Chò Chỉ

Common names: Chan oi, Chengal, Chengal tiga banir, Cho chi, Dmar laut, Gerutu, Gerutu-gerutu, Gerutugerutu, Hao, Kabba, Kadut, Kadutni, Kadutpyu, Kai kieo, Kaunghmu, Kawthu, Kawwa, Khai kheio, Khai kieo, Khaikhieo, Khamin dam, Kheikhio, Khian sai, Kobe, Koungnhoo, Lemasa, Mai hao, Mangirawan, Maranti botino, May cho chi, May hao, Meluit, Meranti gerutu, Meranti putih,…

Cẩm liên

Tên khoa học khác: Pantacme siamensis Kurz Cây này có đặc điểm nhận dạng là xuất hiện những lá màu trắng quanh phát hoa. Trái có 5 cánh

Cẩm lai Bà Rịa

Gỗ rất quý, cứng, thớ mịn, khá dòn, dễ gia công, mặt cắt nhẵn, dễ đánh bóng, ăn vecni, được dùng để đóng đồ đạc cao cấp như giường, tủ, bàn ghế, làm đồ mỹ nghệ, trang trí và đồ tiện khảm. Cây gỗ to, có tán hình ô, thường xanh, cao đến 20 – […]

Cóc đá

Tỷ trọng 0,646 Lực kéo ngang thớ 24 kg/cm2, lực nén dọc thớ 412 kg/cm2, oằn 0,4842 kg/cm2, hệ số co rút 0,38 – 0,44. Ở Việt Nam loài này phân bố ở Gia Lai, Kontum, Đắc Lắc, Phú Yên, Khánh Hoà. Thường mọc ở rừng kín ẩm, thường xanh, nguyên sinh và thứ sinh […]

Bintangor

The timber is a Light Hardwood with a density of 465-865 kg/m3 and an average density of 640 kg/m3 air dry. The Standard Malaysian Name for the timber ofCalophyllum spp. (Guttiferae). Vernacular names applied include bintangor (Peninsular Malaysia, Sabah and Sarawak) with various epithets, bakokol (Sarawak), entangor (Sarawak) and penaga laut (Peninsular Malaysia and Sabah). Major species include C. biflorum, C. calaba var. bracteatum, C. canum, C. coriaceum, C. depressinervosum, C. […]

Bằng Lăng cườm

Bằng lăng cườm (Lagerstroemia angustifolia) là loại danh mộc thuộc nhóm I của Việt nam Khác với các anh em bằng lăng khác, vốn chỉ thuộc nhóm III, Bằng Lăng Cườm có gỗ đẹp, hoa văn uốn lượn như mây, thậm chí thớ gỗ hơi lấp lánh khi có ánh sáng chiếu trực diện. Cây […]